TÌM HIỂU VỀ PHỎNG VẤN ĐẠI SỨ QUÁN VÀ CÁC ĐỀ MẪU ( PHẦN 1)
HÌNH THỨC PHỎNG VẤN:
Làm bài trên giấy 15p, tất cả ngồi chung 1 phòng, sau đó sẽ lần lượt được gọi lên để phỏng vấn, có 1 người Hàn hỏi, 1 người phiên dịch bên cạnh (Chủ yếu để hỗ trợ thôi còn chính vẫn là người Hàn hỏi và mình trả lời)

PHẦN 1: ĐỀ VIẾT
Thời gian làm bài: 15 phút
Số lượng câu: Tầm 10 câu
1. Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn
2. 2 câu toán (Phép tính, giải phương trình)
3. 2 câu trắc nghiệm đơn giản
4. 1 số câu hỏi khác bằng tiếng Hàn:
Một số câu thường gặp như: Chọn chuyên ngành gì, lí do là gì; Giới thiệu quê hương; qua hàn muốn đi du lịch ở đâu, tại sao; Uớc mơ, công việc muốn làm trong 10 năm tới; Mục đích đi hàn; Sở thích là gì; Công việc của bố mẹ là gì; Điểm mạnh, điểm yếu; Tính cách của bạn như thế nào,...
PHẦN 2: VẤN ĐÁP
Mỗi bạn sẽ được hỏi tầm 3-10 câu, câu hỏi thường liên quan đến phần đã viết, hoặc phụ thuộc vào hồ sơ từng bạn
ĐỀ 1:
Đề viết:
1. 한국어로 자기 소개해 보세요
Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn
2. 980 + 320 =?
3. Giải phương trình
4. 한국에 가면 무슨 전공을 공부하고 싶어요? 공부하고 싶은 이유가 뭐예요?
Bạn muốn học ngành gì khi sang Hàn Quốc? Tại sao?
5. 고등학교를 졸업한 후에 무슨 일을 했어요?
Bạn đã làm gì sau khi tốt nghiệp cấp 3?
6. 지난 주말에 누구를 만났어요?
Cuối tuần trước bạn đã gặp ai?
7. 한국에 가면 어느 도시에서 살고 싶어요?
Khi đến Hàn Quốc, bạn muốn sống ở thành phố nào?
8. 장래희망은 뭐예요?
Hy vọng tương lai của bạn là gì?
Vấn đáp
1. 이름이 뭐예요?
Tên bạn là gì?
2. 고향은 어디예요?
Quê hương bạn ở đâu?
3. 꿈이 뭐예요?
Ước mơ của bạn là gì?
4. 한국어를 어디에서 공부했어요?
Bạn học tiếng Hàn ở đâu?
5. 한국에 아는 사람이 있나요?
Bạn có quen ai ở Hàn Quốc không?
ĐỀ 2:
1. 한국어로 자기 소개해 보세요
Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn
2. 70 X 20=?
3. Giải phương trình: X2 + 12X+35
4. 한국에 가면 무슨 전공을 공부하고 싶어요?
Bạn muốn học ngành gì khi sang Hàn Quốc?
이유가 뭐예요?
Lý do là gì?
5. 한국에 가면 어디에서 살고 싶어요?
Bạn muốn sống ở đâu khi đến Hàn Quốc?
6. 장점이 뭐예요?
Điểm mạnh của em là gì
7. 10년 후에무엇을 하고 싶어요?
Bạn muốn làm gì trong 10 năm tới?
Vấn đáp:
1. 이름이 뭐예요?
Tên của em là gì
2. 한국에 가면 무슨 전공을 공부하고 싶어요? 왜요?
Đi qua bên Hà thì em muốn học chuyên ngành gì? Tại sao?
3. 한국어를 공부한지 얼마나 되었어요?
Em đã học tiếng Hàn được bao lâu rồi
4. 한국에서 얼마 동안 공부하고 싶어요?
Em muốn du học Hàn xong bao lâu?
5. 고등학교를 졸업한 후에 하고 싶어요?
Sau khi tốt nghiệp em muốn làm gì?
6. 한국에 가면 생활비를 누가 지원해 줄 거예요?
Ai sẽ hỗ trợ em sinh hoạt phí khi em ở bên Hàn?
7. 10년 후에 꿈이 뭐예요?
Uớc mơ 10 năm sau của em là gì?
8. 한국에 가면 어느 곳에 여행 가고 싶어요? 왜요?
Sau khi qua bên Hàn Em muốn đi đâu Tại sao?
Bình luận 0
VISA & LUẬT
Cách khai báo thay đổi việc làm (변동신고 – 신고사항 변경) trên HiKorea
CHẾ ĐỘ “2 GIỜ VÀNG” 2026 TẠI HÀN QUỐC: LÀM 6 TIẾNG, NHẬN LƯƠNG 8 TIẾNG CHO CHA MẸ NUÔI CON
Visa F-6 đi làm vẫn bị phạt: Vấn đề nằm ở đâu?
HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ 2025 Ở HÀN QUỐC
Từ năm 2026: Nhiều chính sách mới hỗ trợ người lao động có con tại Hàn Quốc
Từ 1/1/2026, Hàn Quốc áp dụng loạt chính sách mới
CHÍNH THỨC: CÔNG BỐ MỨC LƯƠNG VISA E-7 ÁP DỤNG NĂM 2026
Visa F-6 Đã Cấp Nhưng Chồng Mất Trước Khi Nhập Cảnh: Có Nên Bay Sang Hàn Quốc Không?
Cách Kiện Đòi Lương Tại Hàn Quốc Khi Chỉ Có Số Điện Thoại Và Tên Quán
Bảo Lãnh Con Riêng Sang Hàn Khi Con Đã 18 Tuổi: Giải Pháp Nào Khi Chồng Hàn Không Đồng Ý Nhận Con Nuôi?
Chồng Hàn Đòi Ly Hôn Đơn Phương Nhưng Vợ Không Đồng Ý: Luật Pháp Quy Định Thế Nào Và Bạn Cần Làm Gì?
Visa mới E-7-M (K-CORE) dành cho ngành công nghiệp sẽ được thí điểm áp dụng từ năm 2026
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỦ TỤC KẾT HÔN LẠI VỚI NGƯỜI HÀN KHI ĐANG GIỮ VISA F-6
Bảo vệ người lao động nước ngoài bị chậm không trả lương tại Hàn Quốc
Chính thức bãi bỏ tờ khai nhập cảnh bằng giấy - Hướng dẫn khai báo nhập cảnh Hàn Quốc online (e-Arrival Card)